Sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

AA. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
II.Liên kết ion và cộng hóa trị
– Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
– Ccác nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tố khác tạo thành để đạt được cấu hình electron bền vững giống như khí hiếm (có 22 hoặc 88 electron lớp ngoài cùng).
11. Liên kết ion
– Định nghĩa: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
– Sự hình thành liên kết ion
Nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.
Ví dụ : Liên kết trong phân tử CaCl2CaCl2
Nguyên tử CaCa nhường 22 electron tạo thành ion dương.
CaCa →→ Ca2+Ca2+ + 22e
Nguyên tử Clo nhận 11 electron tạo thành ion âm.
Cl2Cl2 + 22e →→ 2Cl−2Cl−
Ion Ca2+Ca2+ và 22 ion Cl−Cl− hút nhau bằng lực hút tĩnh điện để tạo thành phân tử CaCl2CaCl2.
– Điều kiện hình thành liên kết ion:
Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).
Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).
– Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion: Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IIA, IIIIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIVIIA và Oxi). Ví dụ: Các phân tử NaCl,MgCl2,BaF2NaCl,MgCl2,BaF2,…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.
Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử. Ví dụ: Các phân tử NH4Cl,MgSO4,AgNO3NH4Cl,MgSO4,AgNO3,… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc amoni và anion gốc axit.
– Đặc điểm của hợp chất ion: Các hợp chấy ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan tròn nước hoặc nóng chảy.
22. Liên kết cộng hóa trị
– Định nghĩa: Là liên kết được hình thành giữa 22 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
– Điều kiện hình thành liên kết cộng hóa trị:
Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các electron hóa trị. Ví dụ: Cl2,H2,N2,HCl,H2OCl2,H2,N2,HCl,H2O…
– Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết cộng hóa trị:
+ Phân tử đơn chất được hình thành từ phi kim. Ví dụ các phân tử O2,F2,H2,N2O2,F2,H2,N2… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau.
+ Phân tử hợp chất được hình thành từ các phi kim. Ví dụ các phân tử F2O,HF,H2O,NH3,CO2F2O,HF,H2O,NH3,CO2… đều chứa liên kết hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim khác nhau.
– Liên kết cộng hóa trị có cực và không cực
Khi cặp liên electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử than gia liên kết thì đó là liên kết hóa trị không phân cực.
Khi cặp electron dùng chung bị hút lệc về nguyền tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng háo trị có cực.
* Chú ý:
– Liên kết cộng hóa trị không phân cực 0,00,0 ⩽⩽ ΔΔλλ < 0,40,4 – Liên kết cộng hóa trị phân cực: 0,4 ⩽⩽ ΔΔλλ < 1,71,7 – Liên kết ion: ΔΔλλ ≥≥ 1,71,7 33. Liên kết cho – nhận (liên kết phối trí) Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nguyên tử đóng góp cặp electron là nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi là nguyên tử nhân. Liên kết cho – nhận biển diễn bằng mũi tên “ →→ ”, gốc mũi tên là nguyên tử cho, đầu mũi tên là nguyên tử nhận. Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận: Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyện tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo ra obitan trống). IIII. Sự lai hóa các obitan nguyên tử – Sự xen phủ trục là sự xen phủ trong đó các trục obitan liên kết trùng với đường nối tâm hai nguyên tử liên kết. sự xen phủ trục tạo thành liên kết xích ma. – Sự xen phủ bên là sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết song song với nhau và vuông góc với đừng nối tâm hai nguyên tử. sự xen phủ bên p−pp−p tạo thành liên kết pipi. 11. Sự lai hóa Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan nguyên tử trong một nguyên tử để được các obitan lai hóa giống nhau, có số lượng bằng tổng số obitan tham gia lai hóa, nhưng định hướng khác nhau trong không gian. 22. Các kiểu lai hóa thường gặp aa. Lai hóa spsp : Là sự tổ hợp 11 obitan ss với 11 obitan pp tạo thành 22 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng với nhau, hướng về hai phía, góc hợp bởi hai obitan lai hóa là 180o180o. bb. Lai hóa sp2sp2: Là sự tổ hợp của 11 obitan ss với 22 obitan pp của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 33 obitan lai hóa sp2sp2 nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến các đỉnh của tam giác đều, góc tạo bởi hai obitan lai hóa là 120o120o. cc. Lai hóa sp3sp3: Là sự tổ hợp của 11 obitan ss với 33 obitan pp của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 44 obitan lai hóa sp3sp3 định hướng từ tâm đến 44 đỉnh của tứ diện đều, góc tạo bởi hai obitan lai hóa mà 109o28′109o28′.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *